1. Đối tượng áp dụng
- Tổ chức, cá nhân có đề nghị cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói.
- Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.
2. Một số quy định chính
* Đối với mã số vùng trồng:
- Diện tích tối thiểu của vùng trồng là 10 ha đối với cây lâu năm; đối với cây hằng năm thực hiện theo điều kiện cụ thể của địa phương. Trường hợp nước nhập khẩu có yêu cầu khác thì áp dụng theo yêu cầu đó.
- Có quy trình sản xuất được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
- Có hồ sơ ghi chép, lưu trữ đầy đủ thông tin về quá trình sản xuất và thu hoạch.
- Đối với vùng trồng phục vụ xuất khẩu, ngoài các yêu cầu trên còn phải đáp ứng quy định về kiểm dịch thực vật và an toàn thực phẩm của nước nhập khẩu.
* Đối với cơ sở đóng gói:
- Có địa điểm cụ thể, diện tích phù hợp với quy mô hoạt động; nhà xưởng bố trí theo nguyên tắc một chiều, phân khu chức năng riêng biệt; đảm bảo điện, nước sạch và hệ thống thoát nước.
- Có đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ phục vụ tiếp nhận, phân loại, sơ chế, đóng gói, bảo quản; có quy trình đóng gói và biện pháp kiểm soát sinh vật gây hại.
- Có hồ sơ ghi chép, lưu trữ đầy đủ về nguồn gốc sản phẩm; quá trình đóng gói, xuất khẩu hoặc tiêu thụ; hồ sơ kiểm soát sinh vật gây hại, vệ sinh cơ sở, nhân sự, tập huấn và sử dụng hóa chất.
- Đối với cơ sở đóng gói phục vụ xuất khẩu, ngoài các yêu cầu trên còn phải đáp ứng quy định về kiểm dịch thực vật và an toàn thực phẩm của nước nhập khẩu.
3. Hồ sơ đề nghị cấp mã số gồm:
- Đơn đề nghị cấp mã số.
- Bản thuyết minh (theo mẫu quy định).
4. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói đến Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hà Nội bằng một trong các hình thức:
- Trực tiếp tại các chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội;
- Qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ của doanh nghiệp/cá nhân hoặc ủy quyền theo quy định;
- Trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Bước 2: Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ
- Trường hợp nộp trực tiếp: trả lời ngay về tính đầy đủ của hồ sơ;
- Trường hợp nộp qua mạng hoặc bưu chính: trả lời bằng văn bản trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Hồ sơ chưa đúng quy định được trả lại để bổ sung, hoàn thiện.
Bước 3: Thẩm định, kiểm tra thực tế và cấp mã số
- Trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ: tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa và lập biên bản (Phụ lục V hoặc VI).
- Trong 02 ngày làm việc kể từ khi kiểm tra đạt yêu cầu: ban hành Quyết định cấp mã số (Phụ lục VII).
Trường hợp không đạt:
- Thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do để tổ chức, cá nhân khắc phục.
Sau khi khắc phục:
- Trong 04 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo đạt yêu cầu: tổ chức thẩm định lại và quyết định cấp mã số; nếu không cấp phải có văn bản nêu rõ lý do.
5. Các trường hợp bị tạm dừng hoặc thu hồi mã số:
- Không duy trì các yêu cầu kỹ thuật theo Điều 6 hoặc Điều 7.
- Không phối hợp với cơ quan chuyên môn hoặc không thực hiện tự giám sát theo quy định.
- Vi phạm quy định về kiểm dịch thực vật hoặc an toàn thực phẩm theo thông báo của cơ quan chuyên ngành.
- Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân (có nêu rõ thời gian tạm dừng).
Trong 03 ngày làm việc kể từ khi phát hiện vi phạm (đối với các trường hợp trên, trừ trường hợp tự đề nghị), Sở Nông nghiệp và Môi trường Hà Nội ban hành Thông báo tạm dừng hoạt động của mã số theo quy định.
Trong thời hạn tối đa 60 ngày: tổ chức, cá nhân phải xác định nguyên nhân, khắc phục và gửi báo cáo.
- Trong 04 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo:
- Nếu đạt yêu cầu: ban hành Thông báo phục hồi hoạt động;
- Nếu không đạt: ban hành Quyết định thu hồi mã số.
Các trường hợp thu hồi:
- Sử dụng hóa chất cấm hoặc thuốc bảo vệ thực vật ngoài danh mục cho phép (trừ trường hợp khảo nghiệm được cấp phép).
- Sử dụng hồ sơ, tài liệu giả khi đề nghị cấp mã số.
- Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân.
- Ngừng hoạt động, chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc thay đổi cây trồng không đúng đăng ký.
- Không báo cáo khắc phục sau 60 ngày hoặc khắc phục không đạt yêu cầu.
Thực hiện thu hồi:
Sở Nông nghiệp và Môi trường Hà Nội ban hành Quyết định thu hồi theo quy định.
Cấp lại sau thu hồi:
- Được tiếp nhận hồ sơ cấp lại theo quy định.
- Đối với mã số bị thu hồi theo thị trường xuất khẩu: chỉ xem xét cấp lại sau 12 tháng kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi.
Chuyển đổi mã số (Điều 19 Nghị định 38/2026/NĐ-CP)
Trường hợp chuyển đổi:
- Thay đổi tên tổ chức, cá nhân đại diện;
- Thay đổi địa giới hành chính.
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Nộp đơn đề nghị cấp lại (Phụ lục VIII) đến Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hà Nội bằng các hình thức:
- Trực tiếp;
- Qua bưu chính, dịch vụ, ủy quyền;
- Trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Bước 2: Thẩm định, cấp lại
Trong 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ:
- Căn cứ hồ sơ lưu trữ để xem xét, cấp lại quyết định;
- Trường hợp không cấp phải có văn bản nêu rõ lý do.
Thời gian hoàn thành chuyển đổi:
- Hoàn thành trước ngày 20/6/2026 theo quy định của Sở Nông nghiệp và Môi trường Hà Nội.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân:
- Duy trì điều kiện sản xuất, đóng gói theo quy định.
- Thực hiện tự giám sát, phối hợp kiểm tra.
- Tổ chức tập huấn, lưu trữ hồ sơ đầy đủ.
- Thông báo khi có thay đổi liên quan đến mã số.
Khuyến nghị:
Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh nông sản trên địa bàn chủ động rà soát, hoàn thiện hồ sơ để được cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói theo đúng quy định, góp phần nâng cao giá trị nông sản và mở rộng thị trường tiêu thụ.